19/05/2026

Diễn đàn vật lý kỹ thuật

Please or Register to create posts and topics.

Công nghệ thực tế ảo - VR

Công nghệ thực tế ảo – VR3D là gì?

Thực tế ảo, tên tiếng anh virtual reality (Viết tắt là VR) là công nghệ giúp con người có thể “cảm nhận” không gian mô phỏng một cách chân thực hơn nhờ vào một loại kính nhìn 3 chiều ( kính thực tế ảo). Môi trường 3D ảo này được tạo ra và điều khiển bởi một hệ thống máy tính cấu hình cao.

Đặc biệt, không chỉ đơn thuần hiển thị hình ảnh 3D, một số hệ thống VR còn cho phép mô phỏng âm thanh và mùi khá là chân thực!

Nó ảo, chắc chắn rồi, mà sao gọi là thực tế ?

Chính nhờ khả năng phản hồi theo thời gian thực mà hệ thống VR biết cách tái tạo và biến đổi môi trường 3D cho phù hợp với hoàn cảnh. Trường hợp này, con người ra quyết định bằng các hành động ( hoặc suy nghĩ), các cảm biến sẽ thu nhận những tín hiệu điện và từ đó máy tính phân tích và cho ra một môi trường ảo mới theo một nguyên lý hoặc thuật toán dựng sẵn.

Lấy ví dụ: Khi chơi một game nhập vai VR thông minh nào đó, bạn xoay hướng nhìn thì lập tức khung cảnh trước mặt cũng thay đổi. Bạn chạy 1 đoạn, thở gấp, thì chỉ số “sức mạnh” tương tứng trong nhân vật game cũng giảm xuống,…

Hệ thống thực tế ảo gồm những thành phần nào?

Một hệ thống VR tổng quát bao gồm 5 thành phần: phần mềm (SW), phần cứng (HW), mạng liên kết, người dùng và các ứng dụng. Trong đó 3 thành phần chính và quan trọng nhất là phần mềm (SW), phần cứng (HW) và các ứng dụng.

Phần mềm: Phần mềm luôn là linh hồn của VR cũng như đối với bất cứ một hệ thống máy tính hiện đại nào. Về mặt nguyên tắc có thể dùng bất cứ ngôn ngữ lập trình hay phần mềm đồ họa nào để mô hình hóa (modelling) và mô phỏng (simulation) các đối tượng của VR. Ví dụ như các ngôn ngữ (có thể tìm miễn phí) OpenGL, C++, Java3D, VRML, X3D,…hay các phần mềm thương mại như WorldToolKit, PeopleShop,… Phần mềm của bất kỳ VR nào cũng phải bảo đảm 2 công dụng chính: Tạo hình vào Mô phỏng. Các đối tượng của VR được mô hình hóa nhờ chính phần mềm này hay chuyển sang từ các mô hình 3D (thiết kế nhờ các phần mềm CAD khác như AutoCAD, 3D Studio,..). Sau đó phần mềm VR phải có khả năng mô phỏng động học, động lực học, và mô phỏng ứng xử của đối tượng.

Phần cứng: Phần cứng của một hệ thống VT bao gồm: Máy tính (PC hay Workstation với cấu hình đồ họa mạnh), các thiết bị đầu vào (Input devices) và các thiết bị đầu ra (Output devices).

– Các thiết bị đầu vào (Input devices): Chúng bao gồm những thiết bị đầu ra có khả năng kích thích các giác quan để tạo nên cảm giác về sự hiện hữu trong thế giới ảo. Chẳng hạn như màn hình đội đầu HMD, chuột, các tai nghe âm thanh nổi – và những thiết bị đầu vào có khả năng ghi nhận nơi người sử dụng đang nhìn vào hoặc hướng đang chỉ tới, như thiết bị theo dõi gắn trên đầu (head-trackers), găng tay hữu tuyến (wire-gloves).

– Các thiết bị đầu ra (Output devices): gồm hiển thị đồ họa (như màn hình, HDM,..) để nhìn được đối tượng 3D. Thiết bị âm thanh (loa) để nghe được âm thanh vòm (như Hi-Fi, Surround,..). Bộ phản hồi cảm giác (Haptic feedback như găng tay,..) để tạo xúc giác khi sờ, nắm đối tượng. Bộ phản hồi xung lực (Force Feedback) để tạo lực tác động như khi đạp xe, đi đường xóc,…

Điều gì làm cho Thực tế ảo VR trở nên khác biệt?

Một hệ thống thực tế ảo thì tính tương tác, các đồ họa ba chiều thời gian thực và cảm giác đắm chìm được xem là các đặc tính then chốt.

Một hệ thống thực tế ảo thì tính tương tác, các đồ họa ba chiều thời gian thực và cảm giác đắm chìm được xem là các đặc tính then chốt

Tương tác thời gian thực (real-time interactivity): có nghĩa là máy tính có khả năng nhận biết được tín hiệu vào của người sử dụng và thay đổi ngay lập tức thế giới ảo. Người sử dụng nhìn thấy sự vật thay đổi trên màn hình ngay theo ý muốn của họ và bị thu hút bởi sự mô phỏng này.

Cảm giác đắm chìm: là một hiệu ứng tạo khả năng tập trung sự chú ý cao nhất một cách có chọn lọc vào chính những thông tin từ người sử dụng hệ thống thực tế ảo. Người sử dụng cảm thấy mình là một phần của thế giới ảo, hòa lẫn vào thế giới đó. VR còn đẩy cảm giác này “thật” hơn nữa nhờ tác động lên các kênh cảm giác khác. Người dùng không những nhìn thấy đối tượng đồ họa 3D, điều khiển (xoay, di chuyển..) được đối tượng mà còn sờ và cảm thấy chúng như có thật. Các nhà nghiên cứu cũng đang tìm cách tạo những cảm giác khác như ngửi, nếm trong thế giới ảo.

Tính tương tác: có hai khía cạnh của tính tương tác trong một thế giới ảo: sự du hành bên trong thế giới và động lực học của môi trường. Sự du hành là khả năng của người dùng để di chuyển khắp nơi một cách độc lập, cứ như là đang ở bên trong một môi trường thật. Nhà phát triển phần mềm có thể thiết lập những áp đặt đối với việc truy cập vào những khu vực ảo nhất định, cho phép có được nhiều mức độ tự do khác nhau (Người sử dụng có thể bay, xuyên tường, đi lại khắp nơi hoặc bơi lặn…). Một khía cạnh khác của sự du hành là sự định vị điểm nhìn của người dùng. Sự kiểm soát điểm nhìn là việc người sử dụng tự theo dõi chính họ từ một khoảng cách, việc quan sát cảnh tượng thông qua đôi mắt của một con người khác, hoặc di chuyển khắp trong thiết kế của một cao ốc mới như thể đang ngồi trong một chiếc ghế đẩy… Động lực học của môi trường là những quy tắc về cách thức mà người, vật và mọi thứ tương tác với nhau trong một trật tự để trao đổi năng lượng hoặc thông tin.

Ứng dụng của công nghệ Thực tế ảo VR

Tại các nước phát triển, chúng ta có thể nhận thấy VR được ứng dụng trong mọi lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, kiến trúc, quân sự, giải trí, du lịch, địa ốc… và đáp ứng mọi nhu cầu: Nghiên cứu- Giáo dục- Thương mại-dịch vụ. Y học, du lịch là lĩnh vực ứng dụng truyền thống của VR. Bên cạnh đó VR cũng được ứng dụng trong giáo dục, nghệ thuật, giải trí, du lịch ảo (Virtual Tour), bất động sản… Trong lĩnh vực quân sự, VR cũng được ứng dụng rất nhiều ở các nước phát triển.

Bên cạnh các ứng dụng truyền thống ở trên, cũng có một số ứng dụng mới nổi lên trong thời gian gần đây của VR như: giả lập môi trường game, tương tác ảo. Khi đeo loại kính thực tế ảo, các game thủ sẽ thấy mình như được hòa mình vào thế giới không gian 3D với góc nhìn rộng lên tới 110 độ, thật hơn rất nhiều so với khi chúng ta ngồi trước màn hình máy tính với góc nhìn chỉ 45 độ. Bạn sẽ cảm thấy choáng ngợp đặc biệt khi chơi các game nhập vai hay FPS.

Sỹ Nguyên Phan and minhquang have reacted to this post.
Sỹ Nguyên Phanminhquang

Cảm ơn bạn về những kiến thức VR bạn chia sẻ, qua bài viết mình có một câu hỏi trước giờ mình vẫn luôn thắc mắc: Khi công nghệ VR phát triển thì nó ảnh hưởng gì nhiều đến sức khỏe mắt của người sử dụng ko nhỉ? Tại mình thấy khi chúng ta đeo kính thực tế ảo thì rất gần mắt, vì thế nên mắt có lẽ sẽ điều tiết rất nhiều.

chủ đề rất hay , cảm ơn về những thông tin  về VR của bạn 

theo mình biết thì tiếp xúc với nguồn sáng với khoảng cách ngắn có thể gây hại cho mắt, vậy VR có áp dụng công nghệ gì để giảm bớt tác hại này k?

cam on bai viet cua ban

 

Mình thấy rằng một trong những phát minh vĩ đại nhất của công nghệ nhân loại chính là Thực tế Ảo.  

Công nghệ VR vẫn là tương lai đáng mong đợi của loài người, mà ở đó, mọi ngăn cản địa lý, vật lý sẽ không còn, con người có thể tự do làm bất cứ điều gì mình thích, đù có đang ở đâu đang làm gì hay đang trong thời kỳ nào

Mình xin bổ sung thêm cho bài viết của bạn nha

Bạn đã từng nghe về thực tế ảo (VR), tuy nhiên, trong lĩnh vực thực tế ảo còn xuất hiện các khái niệm khác như: thực tế tăng cường (Augmented Reality- AR), thực tế hỗn hợp (Mixed Reality- MR) và thực tế ảo mở rộng (Extended Reality- XR). Hãy cùng tìm hiểu xem những khái niệm này là gì và chúng có liên quan gì đến VR. 
   Thực tế tăng cường (AR) là  công nghệ tạo ra các lớp phủ kỹ thuật số bên trên sự vật có thực, AR được phát triển thành các các ứng dụng và được sử dụng trên các thiết bị di động nhằm hòa trộn các thành phần kỹ thuật số. AR có thể được cung cấp cho người dùng thông qua các tai nghe như Microsoft Hay HoloLens hoặc thông qua máy quay video của điện thoại thông minh.Trò chơi Pokemon Go đình đám một thời gian cách đây không lâu là một ví dụ của ứng dụng thực tế tăng cường. Khi công nghệ này trở nên tốt hơn nó sẽ được tích hợp vào kính áp tròng và các loại thấy kính phục vụ người dùng. 

  Thực tế hỗn hợp (MR) là sự kết hợp giữa môi trường thế giới thực của người dùng và thế giới ảo được tạo dựng bằng công nghệ kỹ thuật số, trong đó hai loại môi trường này có thể cùng tồn tại và tương tác qua lại lẫn nhau. Bạn có thể tìm thấy thực tế ảo hỗn hợp trong các trải nghiệm thực tế ảo ứng dụng cả thực tế ảo và thực tế tăng cường, ví dụ như các trải nghiệm nhập vai vào các game thực tế ảo. 

  Thực tế ảo mở rộng (XR) là thuật ngữ mới đề cập đến tất cả các môi trường kết hợp giữa thực và ảo và các tương tác giữa con người, máy tính và các thiết bị thực tế ảo. Thực tế ảo mở rộng bao chứa tất cả các hình thức khác như: thực tế tăng cường (AR), thực tế ảo (VR) và thực tế hỗn hợp (MR). Thực tế mở rộng cung cấp đa dạng về số lượng và hình thức của trải nghiệm nhập vai. 

Thực tế ảo VR được xem là tương lai của công nghệ hiện đại. Công nghệ này đang được tiếp tục nghiên cứu để có thể áp dụng nhiều hơn vào các lĩnh vực trong đời sống.

hi vọng tương lai việt nam có thể tiếp cận nó rộng rãi hơn

Cảm ơn bạn , vì bài viết mang lại nhiều thông tin về công nghệ VR này.

chắc chắn công nghệ này sẽ phát triển hơn nữa

Cảm ơn bạn, bài viết hay và bổ ích.

Bài viết của bạn rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn đã chia sẻ. Mong bạn tiếp tục ra những bài viết như thế này nữa nhé !

cái công nghệ thực tế ảo này mà chơi game hoặc coi mấy cái công trình, kiến trúc nhìn từ ngoài vào trong soi tận mọi chỗ thì bao đã

Ưu và nhược điểm của thực tế ảo trong bất động sản

Ưu điểm đầu tiên của việc sử dụng thực tế ảo là nó giúp các chuyên gia bất động sản hình dung hoặc hiểu chính xác về một dự án, ngay cả trước khi quá trình xây dựng diễn ra. Công nghệ này cho phép các nhà môi giới hiển thị không gian với các chuyển động theo kế hoạch hoặc dự kiến.

Thứ hai, công nghệ thực tế ảo giúp tiết kiệm thời gian. Sử dụng các chuyến tham quan ảo và điểm dừng ảo, việc tìm kiếm và xem xét một thuộc tính có thể được thực hiện nhanh hơn nhiều. Người mua và người thuê sẽ không còn cần phải đi đến địa điểm thực tế của bất động sản để có được cảm nhận về bất động sản đó.

Thứ ba, công nghệ VR cắt giảm chi phí tiếp thị dự án tốn kém. Kết hợp những điều này với nhau, VR có tiềm năng mạnh mẽ để tiết kiệm đáng kể cho chủ nhà và các nhà đầu tư bất động sản khác.

Trong giai đoạn phát triển, công nghệ thực tế ảo còn có thể cải thiện hiệu quả hoạt động, mô phỏng đào tạo công việc tại chỗ, cải thiện độ chính xác và độ chính xác của mối tương quan giữa các nhân viên xây dựng. Tiếp tục xem bản trình bày trực quan của kế hoạch dự án cuối cùng.

Bất chấp những yếu tố tích cực này, việc áp dụng rộng rãi vẫn bị tụt hậu do sự phức tạp của công nghệ chụp ảnh. Mặc dù tai nghe VR mang lại trải nghiệm thực tế nhất nhưng công nghệ này vẫn chưa thu hút được sự chú ý rộng rãi.

Ngoài ra, mọi người có thể không muốn dùng chung mũ đội đầu do lo ngại về vệ sinh. Vì những lý do này, thực tế tăng cường, chẳng hạn như hiển thị tài sản ảo qua iPad, có thể thu hút nhiều sự quan tâm hơn. Ngoài ra, các tổ chức bất động sản thương mại cũng phải xem xét thông tin tiềm ẩn và rủi ro về quyền riêng tư liên quan đến việc đánh cắp tài sản trí tuệ, chẳng hạn như kế hoạch phát triển.

Nói cách khác, vấn đề lớn nhất với công nghệ VR và AR là các công ty bất động sản phải chuẩn bị chia sẻ tất cả dữ liệu và thông tin cần thiết ( thậm chí là bí mật thương mại) để xây dựng một dự án với những người tạo VR cho họ. Điều này đi kèm với các vấn đề về quyền riêng tư dữ liệu.

Lenovo (OTCMKTS: LNVGY) năm ngoái đã thông báo rằng họ hợp tác với Oculus (OTCMKTS: OVT), công ty dẫn đầu thị trường  công nghệ thực tế ảo và thực tế tăng cường được Facebook mua lại (NASDAQ: FB) để phát triển tai nghe VR phong phú hơn. Nhưng thực tế tăng cường có thể thu hút nhiều sự chú ý hơn từ các nhà đầu tư, đặc biệt là khi mọi người giảm thiểu tương tác của họ với những người khác.

lại cho mình thêm một kiến thức mới

Bài viết rất hay, cảm ơn bạn đã chia sẻ những kiến thức này.